Chúng tôi giúp bạn thực hiện giấc mơ về một tổ ấm.

Thủ tục tách sổ đỏ

02/08/2019

1. Căn cứ pháp lý

-         Luật Đất đai 2013;

-         Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai;

-         Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các nghị định hướng dẫn Luật Đất đai;

-         Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ;

-         Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính;

-         Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

-         Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ

-         Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân  và Nghị định 65/2013/NĐ-CP

2. Hồ sơ tách sổ đỏ

-         Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (01 bản gốc + 03 bản photo công chứng);

-         Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

-         Sơ đồ kỹ thuật thửa đất (nếu có yêu cầu);

-         Chứng minh thư, hộ khẩu của hai bên chuyển nhượng, tặng cho (03 bản photo công chứng)

-         Các giấy tờ khác: Đăng ký kết hôn; biên bản thỏa thuận về tài sản của vợ chồng; giấy khai sinh... (nếu có yêu cầu. 

3. Trình tự thực hiện

-         Người có nhu cầu xin tách thửa hoặc hợp thửa lập một (01) bộ hồ sơ nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường;

-         Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để chuẩn bị hồ sơ địa chính;

-         Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi đến cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp;

-         Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai, trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp xem xét và ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất mới; Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai và ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất mới trong trường hợp được uỷ quyền hoặc trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp xem xét và ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất mới trong trường hợp không được uỷ quyền;

-         Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình, Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, ký và gửi cho cơ quan tài nguyên và môi trường trực thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất mới, trừ trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường được uỷ quyền;

-         Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày giấy chứng nhận được ký, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm trao bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất mới cho người sử dụng đất; gửi bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được ký, bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã thu hồi hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai đã thu hồi cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc; gửi thông báo biến động về sử dụng đất cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường để chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc.

4. Thời gian thực hiện

Điểm đ, khoản 2, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP: Thời hạn giải quyết không quá 20 ngày.

Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục quy định tại Điều này được tăng thêm 15 ngày.

5. Lệ phí

Theo quy định về thuế/phí và lệ phí của Nhà nước. Cụ thể như sau:

-         Thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng một phần thửa đất là 2% tính trên giá trị phần chuyển nhượng theo giá trị ghi trên hợp đồng chuyển nhượng nếu giá để trên hợp đồng cao hơn khung giá giá nhà nước hoặc 2% tính theo khung giá đất và giá xây dựng do nhà nước ban hành tại thời điểm thực hiện thủ tục tục chuyển nhượng.

-         Lệ phí thẩm định 0.15%;

-         0.5% lệ phí trước bạ;

-         Lệ phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng.

Lưu ý: Những lệ phí nêu trên đều áp dụng khung giá nhà nước hoặc giá trị trên hợp đồng chuyển nhượng.

 

Tin tức liên quan

07/08/2019

Trong trường hợp không có sổ đỏ, người sử dụng đất có một trong các giấy tờ dưới đây có thể được xét cấp phép xây dựng nhà.

07/08/2019

Thủ tục thực hiện điều chỉnh thông tin theo quy định của pháp luật.